NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1.Bằng cách nào tới được MIT?

2.Những thông tin sau đây được Hiệp hội Đài Loan cung cấp để tham khảo. Hãy cho biết thông tin hữu ích chi tiết của riêng từng ngân hàng.

3.Làm thế nào để được cấp Thẻ cư trú?

4.Làm thế nào sử dụng các liên lạc qua phương tiện viễn thông?

5.Đăng ký bảo hiểm như thế nào?

6.Làm thế nào để được phép lao động?

Câu hỏi 1 

Bằng cách nào tới được MIT?
Giao thông:

A. Hãy theo đường vành đai quốc lộ cao tốc số 3 phía Nam (Xa lộ Formosa) và rời khỏi tại điểm ‘Linluo Exit’. Sau đó đi theo đường Cao tốc tỉnh lộ số 1.

B. Từ Thành phố Ping Tung, hãy đi theo đường cao tốc vành đai tỉnh lộ số 1.

C. Từ thành phố Cao Hùng, theo đường cao tốc số 88 và rời tại điểm ‘Jhutian Exit’ . Sau đó đi theo đường tỉnh lộ số 1.

D. Từ thành phố Cao Hùng, theo đường cao tốc tỉnh lộ số 1, qua thị trấn Pingtung tới Chaojou

TOP
Câu hỏi 2 
Những thông tin sau đây được Hiệp hội Ngân hàng Đài Loan cung cấp để tham khảo. Hãy cho biết thông tin hữu ích chi tiết của riêng từng ngân hàng.

Dịch vụ ngân hàng

1. Mở một tài khoản tại ngân hàng
Khi mở một tài khoản ngân hàng, người nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị và thẻ cư trú cho người nước ngoài. Trường hợp chưa có thẻ cư trú trước hết cần đề nghị Sở Cảnh sát gần nhất nơi họ cư trú cấp “Số thẻ căn cước chứng nhận những thông tin cơ bản”.


2. Đề nghị cấp và sử dụng thẻ ngân hàng.

2.1. Sau khi mở tài khoản ngân hàng, người nước ngoài có thể xuất trình hộ chiếu còn giá trị và dấu chữ ký (hoặc mẫu chữ ký) đã dùng để mở tài khoản tại cùng ngân hàng để nhận thẻ ngân hàng [còn được gọi là “Thẻ FISC” được phát hành bởi các ngân hàng hoặc các bưu cục trong sự phối hợp với Công ty TNHH Dịch vụ Thông tin Tài chính (FISC) - đơn vị điều hành quốc gia của Đài Loan đối với các dịch vụ mạng thông tin liên ngân hàng.]

2.2. Thẻ ngân hàng được dùng để rút tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua các máy rút tiền tự động (ATM) của Đài Loan.

2.3. Hạn chế rút tiền mặt: Đơn vị tiền cơ bản để tính khi rút tiền là 100 Đài tệ (NT$ 100). Mỗi lần rút tiền tại ATM chủ thẻ được rút tối đa 30,000 Đài tệ đối với việc rút tiền tại ngân hàng chủ tài khoản đã mở và 20,000 Đài tệ khi rút tiền qua ngân hàng khác. Đối với phần lớn các ngân hàng, tổng số tiền được rút tối đa trong một ngày không quá 100,000 Đài tệ.

2.4. Hạn chế đối với việc chuyển khoản: Số tiền tối đa cho một lần chuyển khoản là 30,000 Đài tệ, trừ trường hợp giữa ngân hàng và chủ thẻ có thoả thuận một tổng số tiền lớn hơn khi làm thẻ. Khi chủ thẻ thấy cần chuyển một số tiền lớn hơn, đầu tiên họ phải ký một thoả thuận với ngân hàng của mình để thiết lập một con số tối đa. Tuy nhiên tổng số tiền tối đa cũng không được vượt quá 2 triệu Đài tệ cho một lần chuyển khoản. (Số tiền hạn chế chuyển khoản trong mỗi ngày theo quy định riêng của từng ngân hàng).

2.5. Mất thẻ: Khi bị mất thẻ, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ trả lời điện thoại tự động 24 giờ để thông báo về việc bị mất thẻ và ngay lập tức tài khoản sẽ bị phong toả (nhằm đề phòng người nhặt được thẻ sẽ rút tiền bất hợp pháp hoặc làm lệch số tiền trong tài khoản). Sau đó khách hàng phải đến ngân hàng phát hành thẻ trong giờ làm việc làm bản tường trình viết tay để tạm thời phong toả tài khoản và đồng thời nhận một thẻ mới.

2.6. Phí thay đổi thẻ: Mỗi ngân hàng có thể yêu cầu trả phí khi một khách hàng đề nghị phát hành thẻ, tường trình về việc mất thẻ, hay đề nghị cấp thẻ mới. Hãy liên hệ với từng ngân hàng để biết rõ hơn về yêu cầu này.

3.Các dịch vụ thu tiền hoặc thanh toán tự động:
Những người mở tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiết kiệm phải đăng ký dấu chữ ký hoặc chữ ký gốc được sử dụng để mở các tài khoản và một bản phô tô giấy uỷ nhiệm chi để để nghị ngân hàng nơi mở tài khoản cấp dịch vụ trả phí cho các dịch vụ công cộng như tiền nước, tiền điện, tiền ga cung cấp vào nhà, hoá đơn điện thoại... (Với thoả thuận trên, ngân hàng sẽ tự động ghi giảm tổng số tiền trên tài khoản để trả các khoản phí của khách hàng, sau đó khách hàng sẽ chỉ nhận được giấy biên nhận của công ty đã cung cấp dịch vụ).

4. Các dịch vụ đổi tiền:
Khi thực hiện các giao dịch đổi tiền, người nước ngoài cần phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ cư trú cho chi nhành ngân hàng được chỉ định được phép thực hiện các dịch vụ đổi tiền. Mỗi ngân hàng sẽ yêu cầu các khoản phí dịch vụ cho việc mua hoặc bán ngoại tệ cũng như cho việc trả phí cho việc gửi thư hoặc liên lạc.

5. Gửi ngoại tệ vào ngân hàng:

Khi cần mở các tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ, xin hãy theo các thủ tục tương tự như việc mở các tài khoản bằng Đài tệ đã nêu ở trên (Mục 1). Các quy định cho các giao dịch ngoại tệ cũng tương tự như những điều đã được giải thích ở trên (Mục 4).

 

TOP
Câu hỏi 3
Làm thế nào để được cấp Thẻ cư trú?

Thẻ cư trú

1. Người có thị thực cư trú muốn được cấp thẻ cư trú cần đến Ban ngoại vụ của Văn phòng nhập cư Ping-Tung tại địa chỉ: No.185, Zihli Rd., Pingtung City; Điện thoại: (08)7216665、7215417), trong vòng 15 ngày sau khi đến Đài Loan. Khi được cấp thẻ, họ có thể cư trú ở Đài Loan trong thời gian có hiệu lực ghi trên thẻ.

2. Yêu cầu về giấy tờ và phí để được cấp thẻ cư trú:

2.1. Đơn xin cấp thẻ


2.2. Hai ảnh chân dung (chỉ với người xin cấp mới) với yêu cầu: nền trắng, chụp mới trong vòng 3 tháng trở lại).

2.3. Bản gốc và một bản phô tô hộ chiếu và thị thực cư trú. Bản gốc sẽ được trả lại sau khi đã kiểm tra.

2.4. Bản gốc và 1 bản phô tô thẻ sinh viên (hoặc giấy báo nhập học đối với lần đầu tiên).


2.5. Phí cấp thẻ: 1,000 đài tệ 1 năm.


2.6. Thời gian làm thủ tục: 5 ngày  
Chú ý: Người nộp đơn cần xin gia hạn trong vòng 10 ngày trước khi thị thực hết hạn.

TOP
Câu hỏi 4 
Đăng ký liên lạc qua phương tiện viễn thông như thế nào?

Điện thoại và liên lạc

http://www.kgt.com.tw

1. Gọi nội hạt
Khi đăng ký số điện thoại nhà riêng, bạn phải đích thân xuất trình các giấy tờ cá nhân, gồm: thẻ cư trú, hộ chiếu hoặc giấy phép lái xe tại Trung tâm Dịch vụ Viễn thông với sự bảo lãnh của một cư dân bản địa người Đài Loan (bắt buộc phải có thẻ căn cước và thẻ bảo hiểm y tế). Khi thực hiện một cuộc gọi nội hạt, rất đơn giản hãy bấm số tổng đài điện thoại và số thuê bao của người cần gọi.

Số tổng đài nội hạt là: 123

2. Gọi đường dài
Khi muốn gọi đường dài, đầu tiên hãy bấm số “0” và mã vùng, sau đó là số thuê bao cần gọi. Ví dụ, bạn cần gọi từ Đài Bắc tới Cao Hùng, bạn hãy nhấn số 07+xxx-xxxx. Để biết thêm thông tin, hãy vào trang: http://www.cht.com.tw/CHTFinalE/Web/Personal.php?CatID=9

3. Gọi quốc tế
3.1. Bạn có thể gọi trực tiếp ra nước ngoài bằng cách sau: Mã gọi quốc tế (009 hoặc 002) + Mã nước + Mã vùng + Số điện thoại. Ví dụ: gọi từ Đài Loan tới New York, Mỹ,  bạn có thể quay số: 009 (hoặc 002)+1+212+xxx-xxxx. Số “0” đầu tiên trong mã vùng thường là không cần thiết khi thực hiện các cuộc gọi quốc tế. Chẳng hạn, mã vùng của Tokyo là “03”, khi gọi bạn chỉ cần quay số “3”.

3.2. Dịch vụ gọi qua tổng đài: 100

3.3. Chỉ dẫn mã quốc gia, múi giờ và cước gọi:

3.4. Hãy gọi số Tổng đài trung tâm: 0800-080-100

4. Trả cước phí điện thoại

4.1. Phí điện thoại hàng tháng của bạn có thể trả qua những nơi sau:

4.2. Trung tâm dịch vụ viễn thông

4.3. Các ngân hàng và bưu điện

4.4. Các cửa hàng thích hợp: 7-11, OK,
Family Mart, Niko Mart and Hi-Life

4.5. Chuyển khoản qua các AMT

4.6. Qua Internet theo địa chỉ: (http://hineteng.hinet.net/product.htm)

4.7. Ngân hàng điện thoại (Trả bằng giọng nói): hãy quay số 412-1111 tới dịch vụ:

4.8. Việc trả Emome thông qua việc chuyển khoản tự động từ tài khoản ngân hàng hoặc bưu điện của bạn là cách phù hợp nhất.

4.8.1. Để vấn đơn điện thoại, gọi: 123

5. Các cuộc gọi bằng điện thoại di động

5.1. Khi đăng ký 1 thuê bao di động, bạn cần xuất trình các giấy tờ cá nhân, gồm Thẻ cư trú, hộ chiếu hoặc giấy phép lái xe tại Trung tâm Dịch vụ Viễn thông với sự đảm bảo của một cư dân bản địa người Đài Loan (bắt buộc phải có thẻ căn cước và thẻ bảo hiểm y tế).
Chúng tôi đã thu xếp với Công ty CHT's Mobile để bạn có thể mua điện thoại cầm tay hạ giá. Khi thực hiện một cuộc gọi bằng điện thoại di động, rất đơn giản hãy bấm 10 con số. Chẳng hạn: 09xx-xxx-xxx (10 con số).

5.2. Số tổng đài: 080-080-090

5.3. Để biết thêm thông tin, hãy vào trang: http://www.cht.com.tw/CHTFinalE/Web/Personal.php?CatID=695 

6. Các dịch vụ khác:

6.1. Dịch vụ sửa chữa điện thoại nội hạt tại nhà: 112

6.2. Trợ giúp tra danh bạ bằng tiếng Anh: 106

6.3. Trang vàng trên Internet:
http://www.eyp.com.tw

6.4. Để biết nhiều thông tin hơn nữa, hãy vào trang: http://www.cht.com.tw/CHTFinalE/Web/ 

7. Số dịch vụ gọi miễn phí cho khách hàng:

7.1 Chunghwa Telecom: 0800-080-090 http://www.cht.com.tw

7.2 Taiwan Mobile: 0809-000-852 http://www.twngsm.com.tw

7.3 Fareastone: 0800-035-550 http://www.ecarae.fetnet.com.tw

7.4 TransAsia: 0809-008-188 https://wwwesc.tat.com.tw/English/index.asp

7.5 KG Telecom: 0800-000-938 http://www.kgt.com.tw

TOP
Câu hỏi 5 
Đăng ký bảo hiểm như thế nào?

Bảo hiểm

Tất cả các sinh viên quốc tế buộc tham gia bảo hiểm tại Bảo hiểm an toàn Hội sinh viên (300 đài tệ một tháng) và Bảo hiểm Y tế quốc gia (NHI) (659 đài tệ một tháng).
Bảo hiểm Y tế quốc gia sẽ có hiệu lực sau khi các sinh viên quốc tế được cấp thẻ cư trú trên 4 tháng.

Bảo hiểm Y tế quốc gia sẽ cho phép bạn hưởng các dịch vụ y tế toàn diện từ các phòng khám chuyên khoa và các bệnh viện được NHI chỉ định. Để tránh lãng phí các nguồn lực y tế, bạn có nghĩa vụ trả phí đăng ký và tiền công.
Các quy định về chính sách bảo hiểm:

1. Những sinh viên quốc tế đăng ký tham gia lần đầu tiên cần làm đơn gửi Uỷ ban nghiên cứu và hợp tác đào tạo cùng với 1 bản sao thẻ cư trú.

2. Những sinh viên rời khỏi Đài Loan sau khi kết thúc nghiên cứu học tập phải đề nghị kết thúc thực hiện Bảo hiểm y tế quốc gia và trả các khoản phí bảo hiểm.

3. Nếu sinh viên quốc tế ở lại Đài Loan sau khi kết thúc nghiên cứu học tập, họ phải đăng ký chuyển đổi bảo hiểm y tế bằng việc gửi đơn đề nghị chuyển đổi đến văn phòng chính quyền địa phương để tiếp tục được bảo trợ của Bảo hiểm Y tế quốc gia.

4. Sinh viên ngoại quốc có kế hoạch rời khỏi Đài Loan trong thời gian dài hơn 6 tháng cần phải đăng ký ngừng thực hiện Bảo hiểm Y tế quốc gia. Tiền phí bảo hiểm sẽ không phải trả trong giai đoạn này. Sinh viên nước ngoài cần đăng ký khôi phục lại Bảo hiểm Y tế quốc gia như đã nêu trên khi trở lại Đài Loan. Nếu chuyến đi này dưới 6 tháng, NHI vẫn sẽ tiếp tục và việc trả phí bảo hiểm còn thiếu là bắt buộc.

Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin tại Phòng Y tế (theo số điện thoại: 7799821, máy lẻ 8226 hoặc 8554)
TOP
Câu hỏi 6 
Làm thế nào để được cấp Giấy phép lao động?

Giấy phép lao động

1. Giấy phép lao động cho người nước ngoài

1.1. Xin cấp phép: Người nước ngoài có một trong tiêu chuẩn sau đây có thể xin cấp giấy phép lao động với Uỷ ban Lao động Đài loan qua người sử dụng lao động cùng các giấy tờ có liên quan. Người nước ngoài thoả mãn một trong các điều kiện được quy định trong các đoạn 1, 3 và 4 dưới đây có thể xin cấp phép riêng: (trích từ Điều 51 Luật về thuê lao động)

1.1.1. Những người tị nạn đã được chấp nhận cho cư trú.

1.1.2. Những người đã được phép lao động ở Đài Loan liên tục trong 5 năm có địa chỉ rõ ràng và được chứng minh không có hành vi sai phạm gì.

1.1.3. Những người đang sống với những người có cùng huyết thống trực hệ  có hộ khẩu ở Đài Loan.

1.1.4. Những người có quyền định cư ở Đài Loan.

1.2. Các giấy tờ bắt buộc:

1.2.1. Đơn xin cấp giấy phép lao động

1.2.2. Bản sao hộ chiếu

1.2.3. Bản sao mặt trước và sau của Thẻ cư trú (hoặc Thẻ định cư).

1.2.4. Bản gốc giấy biên nhận gửi qua đường  bưu điện từng khoản thù lao được trả.

1.2.5. Bản sao hợp đồng lao động. (Không bắt buộc đối với người đưa yêu cầu cá nhân).

1.2.6. Các bản sao xác nhận thông tin cá nhân của người quản lý công ty, đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký xí nghiệp, giấy phép kinh doanh đặc biệt... ( (Không bắt buộc đối với người đưa yêu cầu cá nhân)

1.2.7. Những tài liệu liên quan khác:
Tuỳ theo các loại tình trạng khác nhau:

1.2.7.1. Người tị nạn: Bản sao chứng nhận tị nạn. (Không yêu cầu đối với những người không phải tị nạn).

1.2.7.2. Người nước ngoài đã làm việc ở Đài Loan 5 năm liên tục: Bản gốc giấy chứng nhận cư trú 5 năm cuối cùng. Bản sao giấy phép lao động trong giai đoạn 5 năm liên tục.

1.2.7.3. Vợ /chồng là người nước ngoài hoặc người nước ngoài sống với họ hàng cùng huyết thống trực hệ mà người họ hàng này có hộ khẩu ở Đài Loan: Bản gốc hộ khẩu có ghi những người họ hàng cùng huyết thống đã sống cùng với những người nước ngoài được cấp trong vòng 3 tháng.

1.3. Chú ý:

1.3.1. Đơn được trình bởi người sử dụng lao động.

1.3.2. Thời hạn tối đa có hiệu lực của giấy phép lao động là 3 năm. Sau 3 năm người sử dụng lao động muốn tiếp tục thuê lao động phải xin gia hạn giấy phép lao động tại Uỷ ban Lao động Đài Loan bằng việc gửi các tài liệu đã được kiểm tra trước đây 60 ngày trước khi giấy phép hết hiệu lực. Giấy phép  lao động có thể được gia hạn thêm 1 năm.

1.3.3. Những người thay đổi người thuê lao động trong thời gian hiệu lực của giấy phép phải đăng ký lại.

1.4. Nhưng nghười xin với tư cách cá nhân:

1.4.1. Thời hạn của giấy phép lao động được giới hạn trong thời hạn của giấy phép cư trú. Người nước ngoài phải xin gian hạn trước khi giấy phép lao động của họ hết hiệu lực. Trước hết phải xin gia hạn cư trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau đó xuất trình các tài liệu để xin gia hạn giấy phép lao động tại Uỷ ban Lao động Đài Loan.

1.4.2. Sau khi những người nước ngoài nói trên được Uỷ ban Lao động Đài loan cấp giấy phép, họ không bị hạn chế bất kỳ việc làm ngoại lệ nào trong thời gian hiệu lực của giấy phép lao động, và nếu họ thay đổi công việc, cũng không cần xin giấy phép mới.
TOP